Japanese Almanac
🌐 Tiếng Việt

Ngày Hữu dẫn

Cập nhật lần cuối:

Ngày
tháng 10 năm 202616 (Th 6), 22 (Th 5), 28 (Th 4)
tháng 11 năm 20263 (Th 3), 13 (Th 6), 19 (Th 5), 25 (Th 4)
tháng 12 năm 20261 (Th 3), 7 (Th 2), 12 (Th 7), 18 (Th 6), 24 (Th 5), 30 (Th 4)
tháng 1 năm 20275 (Th 3), 10 (CN), 16 (Th 7), 22 (Th 6), 28 (Th 5)
tháng 2 năm 20273 (Th 4), 8 (Th 2), 14 (CN), 20 (Th 7), 26 (Th 6)
tháng 3 năm 20274 (Th 5), 8 (Th 2), 14 (CN), 20 (Th 7), 26 (Th 6)
tháng 4 năm 20271 (Th 5), 12 (Th 2), 18 (CN), 24 (Th 7), 30 (Th 6)
tháng 5 năm 202710 (Th 2), 16 (CN), 22 (Th 7), 28 (Th 6)
tháng 6 năm 20273 (Th 5), 8 (Th 3), 14 (Th 2), 20 (CN), 26 (Th 7)
tháng 7 năm 20272 (Th 6), 6 (Th 3), 12 (Th 2), 18 (CN), 24 (Th 7), 30 (Th 6)
tháng 8 năm 20273 (Th 3), 9 (Th 2), 15 (CN), 21 (Th 7), 27 (Th 6)
tháng 9 năm 20271 (Th 4), 7 (Th 3), 13 (Th 2), 19 (CN), 25 (Th 7)
tháng 10 năm 20275 (Th 3)

Phương pháp

Tiết khí là thời điểm hoàng kinh biểu kiến của Mặt Trời đạt bội số của 15°, tính bằng Skyfield và JPL DE421, theo giờ chuẩn Nhật Bản. Tháng âm lịch cũ bắt đầu vào ngày (giờ Nhật Bản) có trăng non; tháng chứa đông chí là tháng 11, và năm có 13 tháng thì tháng đầu tiên không có trung khí là tháng nhuận. Lục diệu theo (tháng + ngày) âm lịch; can chi ngày theo chu kỳ 60 ngày. Tạp tiết theo định nghĩa thông thường (ví dụ setsubun = ngày trước lập xuân). Ngày đã được đối chiếu với lịch do Đài Thiên văn Quốc gia Nhật Bản công bố.

Về trang này

Tất cả các ngày Hữu dẫn trong năm tới theo chu kỳ lục diệu của lịch cũ Nhật Bản.

Lục diệu là ghi chú lịch truyền thống vẫn in trên lịch Nhật Bản. Chúng không có cơ sở khoa học; trang này chỉ liệt kê như một quy ước lịch.